Công ty tnhh sản xuất thương mại xuất nhập khẩu an thuận phát
Tầng 1, TMDV 10, 0.10 Chung cư CH2 Lô C, KDC Cityland, Đường số 10, P.10, Q.Gò Vấp, TP HCM
Cần Thơ: 0906353585

Tình trạng: Hàng có sẵn
Giá: Liên hệ
Axit nitriclà một hợp chất hóa học có công thức hóa học (HNO3), là một dung dịch nitrat hiđrô (axit nitric khan). Trong tự nhiên, axít nitric hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp và hiện nay chúng là một trong những tác nhân gây ra mưa axít.
Nó là một chất axit độc và ăn mòn có thể dễ gây cháy. Axit nitric tinh khiết không màu sắc còn nếu để lâu sẽ có màu hơi vàng do sự tích tụ của các ôxít nitơ. Nếu một dung dịch có hơn 86% axit nitric, nó được gọi là axit nitric bốc khói. Axit nitric bốc khói có đặc trưng axit nitric bốc khói trắng và axít nitric bốc khói đỏ, tùy thuộc vào số lượng điôxit nitơ hiện diện
Tính chất hóa học:
Axit nitric là một monoaxit mạnh, một chất ôxi hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ và là một axit một nấc vì chỉ có một sự phân ly.
Tính chất vật lý:
Axit nitric khan tinh khiết (100%) là một chất lỏng với tỷ trọng khoảng 1522 kg/m3, đông đặc ở nhiệt độ –42 °C tạo thành các tinh thể trắng, sôi ở nhiệt độ 83 °C. Khi sôi trong ánh sáng, kể cả tại nhiệt độ trong phòng, sẽ xảy ra một sự phân hủy một phần với sự tạo ra nitơ đioxit theo phản ứng sau:
Điều này có nghĩa axit nitric khan nên được cất chứa ở nhiệt độ dưới 0°C để tránh bị phân hủy. Chất nitơ đioxit (NO2) vẫn hòa tan trong axit nitric tạo cho nó có màu vàng, hoặc đỏ ở nhiệt độ cao hơn. Trong khi axit tinh khiết có xu hướng bốc khói trắng khi để ra không khí, axit với nitơ đioxit bốc khói hơi có màu nâu hơi đỏ cho nên mới có tên axit bốc khói trắng và axit bốc khói đỏ như nêu trên.
Axit nitric có thể pha trộn với nướcvới bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một azeotrope một nồng độ 68% HNO3và có nhiệt độ sôi ở 120,5 °C tại áp suất 1 atm. Có hai chất hydrat được biết đến; monohydrat (HNO3·H2O) và trihydrat (HNO3·3H2O).
Ôxít nitơ (NOx) tan được trong axit nitric và đặc điểm này ảnh hưởng ít nhiều đến tất cả các đặc trưng lý tính phụ thuộc vào nồng độ của các oxit này, chủ yếu bao gồm áp suất hơi trên chất lỏng và nhiệt độ sôi cũng như màu sắc được đề cập ở trên. Axit nitric bị phân hủy khi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng với nồng độ tăng lên mà điều này có thể làm tăng lên sự biến đổi tương đối áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng do các oxit nitơ tạo ra một phần hoặc toàn bộ trong axit.
Ứng dụng:
Thường được dùng làm thuốc thử trong phòng thí nghiệm, axit nitric được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluen (TNT) và cyclotrimethylenetrinitramin (RDX), cũng như phân bón (như phân đạm một lá nitrat amoni).
Axit nitric cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua.
Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, axit nitric (với nồng độ từ 0,5% đến 2,0%) được sử dụng như một hợp chất nền để xác định dấu vết kim loại trong các dung dịch. Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit nitric cực tinh khiết vì một số lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Axit này còn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng với phần lớn kim loại và trong các tổng hợp chất hữu cơ. Khi kết hợp với axit clohyđric, nó tạo thành nước cường toan, một trong những chất có thể hòa tan vàng và bạch kim (platinum).
Một trong những ứng dụng cho IWFNA là một chất ôxi hóa trong nhiên liệu lỏng tên lửa.
Ngoài ra, axit nitric còn được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine.
An toàn khi sử dụng:
Cần lưu ý sử dụng quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, ủng, găng tay cao su, khẩu trang và kính bảo hộ khi tiếp xúc với sản phẩm
| Axit nitric | |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Danh pháp IUPAC | Axit nitric |
| Tên khác | Aqua fortis Spirit of nitre Salpetre acid |
| Công thức phân tử | HNO3 |
| SMILES | O[N+](=O)[O-] |
| Acidic Ion Concentration | pH = -2 (1 N) |
| Phân tử gam | 63.01 g/mol |
| Biểu hiện | Chất lỏng trong, không màu |
| Số CAS | 7697-37-2 |
| Đặc tính | |
| Tỷ trọng và phase | 1.51 g/cm³ |
| Độ hòa tan trong nước | miscible |
| Điểm nóng chảy | -42 °C (231 K) |
| Điểm sôi | 83 °C (356 K) |
| Độ axit (pKa) | -2 |
| Độ nhớt | ? cP at ? °C |
| Cấu trúc | |
| Molecular shape | trigonal planar |
| Dipole moment | ? D |
| Nguy hiểm | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Phân loại của EU | Oxidant (O) Corrosive (C) |
| Các pha R | R8, R35 |
| các pha S | (S1/2), S23, S26, S36, S45 |
| Điểm bốc cháy | không cháy |
| Sô RTECS | QU5775000 |
| Trang dữ liệu bổ sung | |
| Cấu trúc và thuộc tính | n, εr, etc. |
| Dữ liệu nhiệt động học | Các trạng thái rắn, lỏng, khí |
| Dữ liệu quang phổ | UV, IR, NMR, MS |
| Các hợp chất liên quan | |
| Các hợp chất liên quan | Axit nitrơ Đinitơ pentaoxit |
Tên hàng: Formaline, Formaldehyde Công thức HH: CH2O Số...
Sản phẩm: Thioure, Thiourea Công thức: CH4N2S Hàm...
Tên sản phẩm: Dicalcium Phosphate - DCP Tên gọi khác:...
Tên sản phẩm: Linear Alkyl Benzen Sulfonic Acid Công...
Tên sản phẩm: IRON OXIDE Màu sắc: xanh, đỏ, vàng,...
- Tên sản phẩm: Ethanol 96% - Công thức hóa học:...
Tên sản phẩm: Sodium Hydrosulfite Công thức hóa...
Tên sản phẩm: Potassium hydroxide 90% Công thức...
Tên sản phẩm: Magie sunfat MgSO4.7H2O 99% Công thức...
Tên sản phẩm: Natri Sunfat - Na2SO4 Công thức hóa...
Tên sản phẩm: Sodium Bisulphite NaHSO3 Công thức...
Tên sản phẩm: Borax - Na2B4O7 Tên gọi khác: Hàn...
Tên sản phẩm: Calcium Chloride Công thức hóa học:...
Tên sản phẩm: Acid Acetic Công thức hóa học: CH3COOH Tên...

0966801015
0906353585
Email: lehoang@hoachatatp.com
Website: http://hoachatatp.com/


